📘 Một công cụ tra cứu miễn phí của dykhoa.com — bài viết, tài nguyên giảng dạy & truyền thông khoa học khác tại dykhoa.com →

Trạm tra cứu Học vụ & Cố vấn học tập VLU · do dykhoa.com tổng hợp

Quy chế Đào tạo trình độ Đại học VLU

Không tìm thấy nội dung phù hợp. Thử từ khoá khác.
Nguồn: Quy chế Đào tạo trình độ Đại học — Trường Đại học Văn Lang, đăng tại VHUB.
Nguồn: Quy chế Đào tạo trình độ Đại học — Trường Đại học Văn Lang, đăng tại VHUB (vhub.vanlanguni.edu.vn/quy-che-dao-tao).
Ngưỡng điểm đạt
≥ 5,0 / 10
1 tín chỉ lý thuyết
15 giờ lớp / 50 giờ định mức
Tín chỉ tối thiểu cử nhân
120 TC (+ GDTC, GDQP-AN)
Khối lượng học kỳ
Tối thiểu 9 TC — Tối đa 19 TC
Thời gian tối đa khóa học
2× thời gian chuẩn toàn khóa
Cảnh báo học tập
Nợ >24 TC hoặc ĐTB dưới ngưỡng năm
Buộc thôi học
Cảnh báo 2 lần liên tiếp
Thi lại (lần 2)
Điểm giới hạn tối đa 6,9
Điểm chữ xếp loại
A 8,5–10 · B 7–8,4 · C 5,5–6,9 · D 5–5,4 · F <5
Xếp loại học lực (thang 4)
Xuất sắc ≥3,6 · Giỏi ≥3,2 · Khá ≥2,5

I Khái niệm chung

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế quy định chung về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học hệ chính quy: chương trình đào tạo và thời gian học tập; hình thức và phương thức tổ chức đào tạo; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy; đánh giá kết quả học tập và cấp bằng tốt nghiệp; các quy định khác đối với sinh viên VLU. Vấn đề chưa nêu áp dụng theo Quy chế của Bộ GDĐT.

Áp dụng đối với các khoa, viện, đơn vị có chức năng đào tạo và sinh viên hệ chính quy trình độ đại học của Trường.

Điều 2Giải thích từ ngữ, từ viết tắt
  • CTĐT — Chương trình đào tạo: hệ thống hoạt động giáo dục hướng tới cấp văn bằng, gồm mục tiêu, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp, hình thức đánh giá, chuẩn đầu ra phù hợp Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
  • Chuẩn đầu ra (CĐR) của CTĐT: yêu cầu về phẩm chất, năng lực người học đạt được sau khi hoàn thành CTĐT.
  • Chuẩn đầu vào: yêu cầu tối thiểu về trình độ, năng lực để theo học CTĐT.
  • Lớp học phần: các SV cùng đăng ký một học phần, cùng thời khóa biểu trong một học kỳ; tồn tại trong một học kỳ, có mã riêng.
  • Lớp sinh viên: sắp xếp theo khóa học, tên thể hiện bậc/loại chương trình/khóa/ngành; tồn tại suốt khóa học.
  • Cố vấn học tập (CVHT): thành tố tổ chức của Trường, quản lý và hỗ trợ SV trong học tập, rèn luyện; quy định riêng.
  • Viết tắt: CTĐT, CĐR, CVHT, Bộ GDĐT.
Điều 3Học phần

Học phần thường 2–4 tín chỉ (trừ thực tập cuối khóa, khóa luận/đồ án tốt nghiệp; học phần thực hành/đồ án theo module có thể 1 TC). Tên bằng tiếng Việt và tiếng Anh, mã hóa riêng theo quy định, quản lý bởi Phòng Đào tạo.

Phân loại: học phần bắt buộc; học phần tự chọn. Trong đó còn phân loại:

  • Học phần tiên quyết — phải học và đạt A mới được đăng ký B.
  • Học phần học trước/học sau — cần học xong A (có thể chưa đạt) mới đăng ký B.
  • Học phần song hành — phải đã đăng ký A mới được đăng ký B (có thể cùng kỳ).
  • Học phần tương đương — thay thế cho một/nhóm học phần khác nếu đáp ứng nội dung, thời lượng tương đương.
  • Học phần thay thế — thay cho học phần không còn giảng dạy, cùng số tín chỉ và đóng góp CĐR tương đương.
Điều 4Tín chỉ
  • 1 tín chỉ ≈ 50 giờ học tập định mức (giảng, tự học, nghiên cứu, thi/kiểm tra).
  • 1 tín chỉ lý thuyết = 15 giờ giảng trực tiếp/trực tuyến. 1 tín chỉ thực hành = 30 giờ hướng dẫn thực hành/thí nghiệm/mô phỏng/đồ án.
  • Hoạt động ngoài trường (thực hành, kiến tập, thực tập, tour, thực địa): 1 TC = 45–50 giờ.
  • Khóa luận/đồ án tốt nghiệp: 1 TC = 45 giờ.

Khối lượng tín chỉ tích lũy = tổng TC các học phần SV đã đạt theo yêu cầu CTĐT.

Điều 5Thang điểm
  • Thang điểm 10 — đánh giá điểm thành phần (quá trình, cuối kỳ).
  • Thang điểm chữ — in trong bảng điểm để tham khảo.
  • Thang điểm 4 — tính điểm trung bình học kỳ/năm/tích lũy; xử lý học vụ; xếp loại học lực và tốt nghiệp.

II Chương trình đào tạo

Điều 6Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo
  • CTĐT xây dựng theo tín chỉ, gồm học phần bắt buộc và tự chọn, đáp ứng chuẩn khối ngành/ngành.
  • Có thể thiết kế đơn ngành, đa ngành (chuyên ngành, tối đa 5) hoặc ngành chính–ngành phụ.
  • Người tốt nghiệp trình độ/ngành/trường khác: khối lượng thực tế xác định trên cơ sở công nhận/chuyển đổi tín chỉ.
  • CTĐT phải công khai trước tuyển sinh; thay đổi phải công bố trước khi áp dụng, không gây bất lợi cho SV.
  • Thời gian học chuẩn toàn khóa (chính quy tập trung): 3,5–6 năm tùy ngành.
  • Thời gian tối đa hoàn thành khóa học = 2 lần thời gian chuẩn toàn khóa. SV liên thông được miễn trừ tín chỉ thì thời gian tối đa giảm tương ứng.
Điều 7Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo

CTĐT phải thể hiện rõ vai trò từng thành phần/học phần, liên kết logic; đặc điểm chung và riêng của ngành; phần bắt buộc và tự chọn; đảm bảo mềm dẻo cho SV xây dựng kế hoạch cá nhân.

Giáo dục đại cương bắt buộc: lý luận chính trị, pháp luật, GDTC, GDQP-AN. CTĐT chuyên sâu đặc thù: tối thiểu 8 TC thực tập.

Điều 8Khối lượng học tập tối thiểu và khung thời gian đào tạo
  • Cử nhân: tối thiểu 120 tín chỉ (+ GDTC, GDQP-AN riêng).
  • Kỹ sư / kiến trúc sư / dược sĩ / bác sĩ (chuyên sâu đặc thù): tối thiểu 150 tín chỉ (+ GDTC, GDQP-AN); hoặc tối thiểu 30 TC nếu đã có bằng đại học cùng nhóm ngành.
  • Đa ngành: chênh lệch khối lượng giữa chuyên ngành tối thiểu 30 TC (25%); ngành chính–phụ: ngành phụ tối thiểu 15 TC.
  • GDTC, GDQP-AN không tính vào khối lượng CTĐT và không tính điểm trung bình tích lũy.
Điều 9Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

CĐR phải rõ ràng, đo lường/đánh giá được, nhất quán với mục tiêu CTĐT, phản ánh yêu cầu của nhà tuyển dụng, cụ thể hóa trong CĐR học phần, đảm bảo khả thi để SV đáp ứng chuẩn đầu vào có thể hoàn thành CTĐT trong thời gian chuẩn.

Điều 10Đề cương chi tiết học phần

ĐCCT theo mẫu chung của Trường, gồm tối thiểu: tên (Việt/Anh), mã, bắt buộc/tự chọn, khối kiến thức, số TC/giờ (lý thuyết, thực hành, thực tế), điều kiện tiên quyết/học trước-sau, tài liệu, mục tiêu, CĐR & ma trận, nội dung từng chương, phương pháp giảng dạy & hình thức đánh giá, lịch trình, nguồn lực.

ĐCCT thực hiện hằng kỳ phải được Trưởng bộ môn, Trưởng khoa duyệt chuyên môn và Hiệu trưởng phê duyệt quản lý; lưu tại khoa và Phòng Đào tạo.

Điều 11Xây dựng, rà soát và quản lý chương trình đào tạo
  • Rà soát nhỏ (cập nhật hằng năm): thường ở học kỳ 3 của năm học.
  • Rà soát/cải tiến lớn theo yêu cầu Bộ GDĐT: ít nhất 1 lần / 5 năm.
  • Rà soát nhỏ: được điều chỉnh khối kiến thức, tên/số TC học phần, kế hoạch đào tạo, nội dung/phương pháp đánh giá — không được thay đổi tổng khối lượng chuẩn toàn khóa đã công bố; không hủy chuyên ngành đã công bố (có thể bổ sung thêm).
  • Khoa xây dựng và tổ chức thực hiện CTĐT, lưu minh chứng; Phòng Đào tạo kiểm soát tuân thủ, quản lý học vụ, lưu trữ hồ sơ CTĐT toàn Trường.

III Tổ chức đào tạo

Điều 12Hình thức đào tạo, thời gian hoạt động giảng dạy và nơi học tập

Hình thức đào tạo: chính quy tập trung. Thời gian giảng dạy: 7g00–20g30, thứ Hai–thứ Bảy (ngoại lệ do Hiệu trưởng duyệt). Thời khóa biểu do Phòng Đào tạo sắp xếp trình Hiệu trưởng phê duyệt; có thể luân chuyển giữa các cơ sở.

Điều 13Nhập học vào các ngành và trách nhiệm của sinh viên

SV tuyển mới nộp giấy tờ theo Giấy báo trúng tuyển; SV khóa cũ nghỉ tạm thời nhập học lại trước ngày ĐKHP kỳ mới ít nhất 1 tuần.

Trách nhiệm SV: giữ gìn tài sản/dịch vụ Trường cấp; dùng email Trường cấp cho mọi thông tin học vụ (Trường không đảm bảo phản hồi qua email khác); nắm quy chế đào tạo, quy chế công tác SV, đóng học phí đúng hạn, bảo mật tài khoản.

Điều 14Phương thức tổ chức đào tạo

Năm học: từ tuần đầu tháng 9 đến tuần cuối tháng 8 năm sau. Tất cả ngành đào tạo theo tín chỉ.

  • Không đạt học phần bắt buộc → học lại / học phần tương đương / học phần thay thế.
  • Không đạt học phần tự chọn → học lại hoặc chọn học phần khác cùng nhóm.
Điều 15Kế hoạch giảng dạy và học tập
  • Năm học ≈ 52 tuần, chia 3 học kỳ, tối thiểu 30 tuần lên lớp. Phòng Đào tạo công bố kế hoạch năm học trước ít nhất 3 tháng.
  • Kế hoạch học kỳ do khoa chủ trì, phối hợp Phòng Đào tạo, công bố kịp thời để SV đăng ký.
  • Thời khóa biểu: có thể xếp 5 giờ/buổi cho học phần thực hành; lịch cuốn chiếu không vượt 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày.
Điều 16Tổ chức đăng ký học tập và tổ chức lớp học phần

Đăng ký học phần trực tuyến qua hệ thống của Trường.

Khối lượng học kỳQuy định
Tối thiểuKhông ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một kỳ theo kế hoạch chuẩn, nhưng không thấp hơn 9 tín chỉ (trừ kỳ thực tập/kỳ cuối khóa)
Tối đaKhông vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một kỳ, nhưng không vượt quá 19 tín chỉ

Trường hợp đặc biệt (thấp/cao hơn mức trên) cần xác nhận của khoa và CVHT, Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng quyết định. Lớp học phần dưới sĩ số tối thiểu quy định sẽ bị hủy (trừ trường hợp Hiệu trưởng xem xét đặc biệt).

Điều 17Rút bớt học phần đã đăng ký

SV được rút bớt học phần nếu không vi phạm khối lượng tối thiểu (Điều 16.3). Phải nộp đơn trong tuần đầu học kỳ, được CVHT và Trưởng khoa phê duyệt. Sau thời hạn này, hệ thống khóa điều chỉnh và Trường từ chối giải quyết.

Điều 18Tổ chức giảng dạy và học tập
  • Giảng viên dạy lý thuyết: tối thiểu thạc sĩ đúng chuyên môn hoặc đang làm việc/nghiên cứu liên quan; GV thỉnh giảng cần lý lịch khoa học rõ ràng và hợp đồng do Hiệu trưởng ký.
  • Cuối mỗi học kỳ: lấy ý kiến phản hồi SV về học phần.
  • Có thể kết hợp giảng dạy trực tiếp và trực tuyến (blended learning) qua LMS (Moodle); có quy định riêng.
  • Có thể dùng phụ giảng, trợ giảng (SV giỏi, học viên cao học, NCS) — theo Quy định riêng, phải được Hiệu trưởng phê duyệt.
Điều 19Thực tập cuối khóa và đánh giá thực tập cuối khóa
  • Bắt buộc; khối lượng tối thiểu 3 tín chỉ, tối đa không vượt khối lượng KLTN/đồ án tốt nghiệp. 1 TC thực tập = 60 giờ hành chính.
  • Khoa gửi kế hoạch thực tập về Phòng Đào tạo trước khi SV đi thực tập ít nhất 4 tuần.
  • Đánh giá kết quả thực tập có sự tham gia của đơn vị thực tập và nhận xét GV hướng dẫn; Trưởng khoa phân công GV đánh giá hoặc thành lập hội đồng.
Điều 20Làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế

Khối lượng đồ án/khóa luận tốt nghiệp: tối thiểu 6 TC, tối đa 14 TC. Tùy ngành, có thể bắt buộc hoặc tự chọn (ghi rõ trong CTĐT). SV không làm đồ án/khóa luận phải học học phần thay thế có mức đóng góp CĐR tương đồng.

Điều 21Đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp

Hội đồng đánh giá: số lẻ, 3 hoặc 5 thành viên (1 chủ tịch, 1 thư ký, ít nhất 1 phản biện); không gồm GV hướng dẫn; trợ giảng không được tham gia hội đồng.

Điểm = trung bình cộng (hoặc có trọng số) của hội đồng, GV hướng dẫn và phản biện độc lập. Không đạt → làm lại theo thời hạn Trưởng khoa quy định, hoặc chuyển học phần thay thế (trừ ngành bắt buộc).

IV Đánh giá kết quả học tập

Điều 22Đánh giá và tính điểm học phần

Tối thiểu 2 điểm thành phần: quá trình + cuối kỳ. Điểm cuối kỳ bắt buộc, trọng số ≥ 40%. Học phần thuần thực hành/đồ án/thực tập/KLTN có thể chỉ 1 điểm thành phần. Đánh giá trực tuyến ≤ 50% trọng số (riêng bảo vệ đồ án/KLTN trực tuyến có thể cao hơn nếu đủ điều kiện hội đồng ≥3 người, đồng thuận, ghi hình lưu trữ).

Vắng thi không lý do chính đáng → 0 điểm. Vắng có lý do chính đáng → thi kỳ phụ (tính điểm lần đầu).

Xếp loại điểm chữ (thang 10, ngưỡng đạt ≥5,0):

Điểm chữKhoảng điểm 10Ghi chú
A8,5 – 10,0Loại đạt, tính vào điểm trung bình
B7,0 – 8,4
C5,5 – 6,9
D5,0 – 5,4
FDưới 5,0Không đạt
P≥ 5,0Đạt không phân mức — không tính điểm TB
I / X / RChưa hoàn thiện (hoãn thi / thiếu dữ liệu) / miễn học công nhận TC — không tính điểm TB

Thi lại, học lại, học cải thiện:

  • Không đạt lần đầu → đăng ký thi lại lần 2 (chỉ với học phần có thi cuối kỳ). Bảo lưu điểm quá trình; điểm tổng kết thi lại lần 2 tối đa 6,9 (trần loại C). Thi lần 2 sớm nhất sau 1 tuần kể từ thi lần 1.
  • Vẫn không đạt sau lần 2 → phải học lại (hoặc đổi học phần tự chọn khác cùng nhóm).
  • Học cải thiện: áp dụng cho học phần đạt D hoặc C; hệ thống tự lấy điểm cao hơn.
  • SV đóng học phí/lệ phí cho thi lại lần 2, học lại, học cải thiện.
Điều 23Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học

Điểm 10 học phần → quy đổi thang 4 (làm tròn 2 chữ số thập phân). Điểm trung bình (học kỳ/năm/tích lũy) tính theo thang 4, làm tròn 2 chữ số, trọng số theo số tín chỉ mỗi học phần. Công thức: A = Σ(aᵢ × nᵢ) / Σnᵢ — aᵢ là điểm học phần i (thang 4), nᵢ là số tín chỉ học phần i.

Xếp loại học lực (thang điểm 4):

Xếp loạiĐiểm trung bình
Xuất sắc3,6 – 4,0
Giỏi3,2 – cận 3,6
Khá2,5 – cận 3,2
Trung bình2,0 – cận 2,5
Yếu1,0 – cận 2,0
KémDưới 1,0
Điều 24Xếp trình độ năm học và điều kiện xét học bổng học tập

M = số tín chỉ trung bình 1 năm học theo kế hoạch chuẩn (tổng TC CTĐT ÷ thời gian chuẩn toàn khóa, làm tròn số nguyên), Trưởng khoa công bố đầu khóa.

Trình độ nămĐiều kiện (N = TC tích lũy)
Năm 1N1 < M
Năm 2M ≤ N2 < 2M
Năm 32M ≤ N3 < 3M
Năm 43M ≤ N4 < 4M (đào tạo 5 năm) hoặc TC còn lại (đào tạo 4 năm)
Năm 54M ≤ N5 < 5M (đào tạo 6 năm) hoặc TC còn lại (đào tạo 5 năm)
Năm 65M ≤ N6 (TC còn lại)

Điều kiện xét học bổng học tập: học đúng kế hoạch chuẩn, đạt số tín chỉ tối thiểu tích lũy theo công thức Mi = M×[(i–1) + 90%] (i = năm học thứ i); năm cuối tính theo TC thực tế còn lại. Xét mỗi năm 1 lần; chỉ dùng điểm lần đầu (không dùng điểm học lại/cải thiện).

Điều 25Xử lý kết quả học tập theo tín chỉ

Cảnh báo học tập cuối mỗi học kỳ nếu:

  • Tổng tín chỉ nợ tồn đọng từ đầu khóa vượt quá 24 TC; hoặc
  • Điểm trung bình tích lũy dưới ngưỡng theo năm: <1,2 (năm 1) · <1,4 (năm 2) · <1,6 (năm 3) · <1,8 (năm 4 trở đi).

Buộc thôi học khi: cảnh báo học tập 2 lần liên tiếp; vượt thời gian tối đa (Điều 6.6); kỷ luật thi hộ/nhờ thi hộ lần 2, hoặc kỷ luật mức xóa tên; hết hạn nghỉ tạm thời không nhập học lại. SV buộc thôi học được bảo lưu kết quả học phần đã đạt nếu trúng tuyển học lại.

V Tốt nghiệp và các trường hợp khác

Điều 26Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ

Công nhận/chuyển đổi tín chỉ từ trình độ/ngành/CTĐT/khóa/trường khác — tối đa không vượt 50% khối lượng tối thiểu CTĐT. Khoa đối sánh CĐR, nội dung, khối lượng, cách đánh giá; trình Hiệu trưởng phê duyệt. Cấp độ: theo từng học phần / nhóm học phần / cả CTĐT.

Điều 27Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp

Xét tốt nghiệp: ít nhất 3 đợt/năm (khoảng tháng 3, 6, 11).

Điều kiện công nhận tốt nghiệp: tích lũy đủ TC theo CTĐT; ĐTB tích lũy toàn khóa từ trung bình trở lên; có chứng chỉ GDQP-AN; đạt GDTC; đạt CĐR CTĐT; không bị truy cứu hình sự/đình chỉ học; đủ hồ sơ.

Điều kiện nhận bằng: đủ điều kiện trên + chứng chỉ tiếng Anh theo quy định (hoặc thi đánh giá năng lực đầu ra, trừ ngành đặc thù không yêu cầu) + không nợ học phí/tài sản Trường.

Cấp bằng trong 30 ngày kể từ quyết định công nhận tốt nghiệp.

Giảm hạng tốt nghiệp (xuất sắc/giỏi bị hạ 1 mức) nếu: khối lượng học lại (không tính cải thiện) vượt 5% tổng TC CTĐT; hoặc từng bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

Hết thời gian tối đa mà không đủ điều kiện tốt nghiệp → xóa tên khỏi danh sách SV; được cấp giấy chứng nhận các học phần đã tích lũy.

Điều 28Nghỉ học tạm thời, thôi học

Được nghỉ học tạm thời (bảo lưu kết quả) khi: điều động vào lực lượng vũ trang; đại diện quốc gia dự thi/giải quốc tế; ốm/thai sản/tai nạn điều trị dài hạn có xác nhận y tế; nhu cầu cá nhân khác (đã học ≥1 học kỳ, không thuộc diện buộc thôi học/kỷ luật).

Nghỉ vì nhu cầu cá nhân: tính vào thời gian học chính thức; không quá 3 học kỳ liên tiếp. Hết hạn không nhập học lại → coi như tự ý bỏ học, xử lý theo Điều 25.3. Thủ tục làm đầu mỗi học kỳ, trước ĐKHP ít nhất 2 tuần.

Điều 29Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học

Chuyển ngành/cơ sở trong Trườngchuyển trường: không phải SV năm nhất/năm cuối, không thuộc diện buộc thôi học, còn đủ thời gian học tối đa; đạt điều kiện trúng tuyển nơi chuyển đến cùng khóa tuyển sinh; nơi đến đủ điều kiện đảm bảo chất lượng; có sự đồng ý của các bên liên quan (Trưởng đơn vị, Hiệu trưởng hai trường nếu chuyển trường).

Thủ tục chuyển trường: SV hoàn thành nghĩa vụ (học phí, sách thư viện, tài sản khác) trước khi Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định.

Điều 30Trao đổi sinh viên và hợp tác trong đào tạo

SV có thể học một số học phần tại trường khác (trong/ngoài nước) và ngược lại, trên cơ sở thỏa thuận hợp tác được Hiệu trưởng hai trường đồng ý. Số tín chỉ tích lũy tại trường khác không vượt quá 25% tổng khối lượng CTĐT; ghi chú rõ trên bảng điểm.

Điều 31Học cùng lúc hai chương trình

Đăng ký sớm nhất khi đã xếp trình độ năm thứ 2 của chương trình 1. Điều kiện: ĐTB tích lũy loại khá trở lên (đáp ứng ngưỡng CT2), hoặc loại trung bình + đáp ứng điều kiện trúng tuyển CT2.

Nếu CT1 xuống dưới trung bình hoặc bị cảnh báo → phải dừng CT2 kỳ tiếp theo. Thời gian tối đa = thời gian tối đa của CT1. Chỉ được xét tốt nghiệp CT2 nếu đã đủ điều kiện tốt nghiệp CT1 và đăng ký CT2 muộn nhất 2 năm trước khi xét tốt nghiệp CT2.

Điều 32Học liên thông đối với người có văn bằng khác

Người tốt nghiệp cao đẳng: dự tuyển liên thông lên đại học theo quy định hiện hành. Người đã tốt nghiệp đại học: học văn bằng 2 khi ngành/khoa đã đào tạo tín chỉ và tuyển sinh tối thiểu 3 khóa. Được miễn trừ học phần tương ứng theo Điều 26.

Điều 33Xử lý vi phạm đối với sinh viên
  • Gian lận thi/kiểm tra/đánh giá: kỷ luật theo từng học phần vi phạm, theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (trừ trường hợp thi hộ).
  • Thi hộ / nhờ thi hộ: đình chỉ học 1 năm (vi phạm lần 1); buộc thôi học (vi phạm lần 2).
  • Sử dụng hồ sơ/văn bằng/chứng chỉ giả: buộc thôi học; thu hồi, hủy bỏ văn bằng đã cấp.
  • Các vi phạm khác: theo Quy chế công tác sinh viên hiện hành của Bộ GDĐT.

PL Phụ lục — Bảng quy đổi điểm học phần

Phụ lụcBảng quy đổi điểm (điểm chữ ↔ thang 10 ↔ thang 4)

Bảng điểm nhuyễn đầy đủ (101 mức) dùng để quy đổi điểm thang 10 sang thang 4 theo bước 0,04. Mốc chính:

Điểm chữKhoảng thang 10Khoảng thang 4 (xấp xỉ)
A+9,0 – 10,03,60 – 4,00
A8,5 – 8,93,40 – 3,56
B+8,0 – 8,43,20 – 3,36
B7,0 – 7,92,80 – 3,16
C+6,5 – 6,92,60 – 2,76
C5,5 – 6,42,20 – 2,56
D5,0 – 5,42,00 – 2,16
FDưới 5,0Dưới 2,00
Xem bảng đầy đủ 101 mức (bước 0,1 điểm) ▾
Điểm chữThang 10Thang 4
Trang được biên soạn và duy trì bởi Dy Khoa — giảng viên Khoa Quan hệ công chúng & Truyền thông, Trường Đại học Văn Lang. Xem thêm bài viết, tài nguyên giảng dạy và truyền thông khoa học tại dykhoa.com.
Ghé thăm dykhoa.com →