Trạm tra cứu Học vụ & Cố vấn học tập VLU · do dykhoa.com tổng hợp
Trạm tra cứu này tổng hợp toàn bộ quy định học vụ hiện hành của Trường Đại học Văn Lang mà giảng viên và sinh viên thường cần tìm nhanh — chọn đúng chuyên mục bên dưới để xem chi tiết. Nội dung được biên soạn và cập nhật bởi dykhoa.com.
Tiêu chí đánh giá, bảng xếp loại A/B/C và công cụ tính khối lượng công việc Q tự động.
Đầy đủ 33 Điều: tín chỉ, cảnh báo học tập, xếp loại học lực, tốt nghiệp, bảng quy đổi điểm.
Lộ trình AV0–AV7, điều kiện hoãn/miễn học, thi cử, bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế.
Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền lợi và định mức khối lượng công việc của Trợ giảng.
Quyền và nhiệm vụ của sinh viên khi học trực tuyến trên E-learning, MS Teams.
Lưu ý trước, trong và sau khi đăng ký học phần trực tuyến trên online.vlu.edu.vn.
Danh sách thủ tục hành chính, thời hạn xử lý và nơi tiếp nhận.
Sinh viên bị cảnh báo học tập cuối mỗi học kỳ nếu tổng tín chỉ nợ tồn đọng từ đầu khóa vượt quá 24 tín chỉ, hoặc điểm trung bình tích lũy dưới ngưỡng theo năm học: dưới 1,2 (năm 1), dưới 1,4 (năm 2), dưới 1,6 (năm 3), dưới 1,8 (năm 4 trở đi). Cảnh báo học tập 2 lần liên tiếp sẽ dẫn đến buộc thôi học.
Theo Quy chế đào tạo VLU, khối lượng học tập mỗi học kỳ tối thiểu không thấp hơn 9 tín chỉ (trừ kỳ thực tập hoặc kỳ cuối khóa) và tối đa không vượt quá 19 tín chỉ.
Điểm tổng kết học phần sau khi thi lại lần 2 chỉ được giới hạn cao nhất là 6,9 điểm theo thang điểm 10, tương đương mức cao nhất của loại C.
CVHT được đánh giá theo 4 tiêu chí quy định tại Điều 11 Quyết định 1198/QĐ-ĐHVL-ĐT (sửa đổi bởi 2053/QĐ-ĐHVL-ĐT): (1) tuân thủ nội dung cơ bản khi thực hiện nhiệm vụ, (2) hướng dẫn SV lập và đăng ký kế hoạch học tập/học phần, (3) tư vấn phương pháp học tập, (4) công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ. Tiêu chí 2 và 3 là tiêu chí cốt lõi.
Chương trình AVTQ gồm AV0 (không tích lũy) đến AV7, tổng cộng 21 tín chỉ tích lũy (AV1 đến AV7), tương ứng Chuẩn đầu ra Anh văn Bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, tương đương B2 theo CEFR.
| TT | Tiêu chí | Mô tả | Chỉ số đánh giá | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đánh giá chung tuân thủ nội dung cơ bản | Nộp Kế hoạch CVHT đúng hạn; sắp xếp hợp lý tư vấn tập trung (tối thiểu 1 lần/HK); công khai lịch tư vấn cá nhân. | Có Kế hoạch CVHT chi tiết; tổ chức 100% buổi tư vấn tập trung; công bố & thực hiện đúng lịch trực. | Hồ sơ [3],[4],[5]; Khảo sát SV |
| 2 | Hướng dẫn SV lập & đăng ký KHHT, ĐKHP | Đề xuất mở lớp học trả nợ; hướng dẫn lập kế hoạch trả nợ học phần; đôn đốc đăng ký đúng hạn. | SV đăng ký ít nhất 1 học phần/HK. | Thống kê kết quả ĐKHP (PĐT) |
| 3 | Tư vấn phương pháp học tập | Tư vấn phương pháp học cho SV còn nợ học phần; tổ chức chia sẻ kinh nghiệm; khích lệ tinh thần học tập. | ≥ 1/3 số SV trễ lộ trình do CVHT phụ trách tốt nghiệp trong năm học (dữ liệu tính đến 31/8). | Thống kê tiến độ học tập cuối năm (PĐT) |
| 4 | Công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ | Phối hợp với Trợ lý CTSV khoa / Thư ký khoa / Phụ trách học vụ PĐT để xử lý đề xuất, khiếu nại của SV. | Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. | Khảo sát Trợ lý CTSV, Thư ký khoa, Phụ trách học vụ PĐT |
| Xếp loại | Hệ số (H) | Điều kiện — CVHT thường | Điều kiện — CVHT SV trễ lộ trình |
|---|---|---|---|
| Loại A | 1.1 | Đạt yêu cầu cả 5 tiêu chí đánh giá. | Đạt yêu cầu cả 4 tiêu chí. |
| Loại B | 1.0 | Đạt ít nhất 4 tiêu chí theo Điều 11 (gồm cốt lõi 1,2,3). | Đạt ít nhất 3 tiêu chí (gồm cốt lõi 2, 3). |
| Loại C | 0.5 | Đạt ít nhất 3 tiêu chí, tối thiểu phải đạt tiêu chí 1. | Đạt ít nhất 2 tiêu chí (gồm 1 cốt lõi). |
| Không hoàn thành | 0 | Không thực hiện nhiệm vụ và/hoặc không thực hiện bước đánh giá. | |
| Số SV phụ trách | Hệ số (S) |
|---|---|
| Nhỏ hơn 15 SV | 0.8 |
| Từ 15 đến 40 SV | 1.0 |
| Từ 41 đến 80 SV | 1.2 |
| Từ 81 đến 160 SV | 1.4 |
| Từ 161 đến 200 SV | 1.6 |
| Từ 201 đến 250 SV | 1.8 |
| Từ 251 đến 300 SV | 2.0 |
| Trên 300 SV | 2.2 |
D — hệ số phụ trách SV trễ lộ trình = 1.2 (nếu có). C — hệ số công việc phức tạp (phụ trách SV từ 3 khóa và/hoặc từ 2 ngành trở lên trong cùng năm học) = 1.1 (nếu có).